THẬP TỰ XƯA
1. Thập tự xưa sừng sững cao, dựng tận trên sườn núi xa, Như tiêu biểu cho muôn sầu khổ sỉ nhục;
Lòng tôi yêu thập giá xưa, nơi Vua vinh diệu chí cao, Thay nhân thế hư hoại chết cách đau thương.
Lòng tôi say mê bóng dáng thập tự xưa Vui lòng đầu phục tận hiến cả cuộc đời.
Lòng ôm ấp mối quyến luyến với thập tự, Sẽ biến nên mão vinh diệu cho chính tôi.
2. Thập tự xưa hình xấu xa, toàn trần gian đều mỉa mai, Nhưng thu hút tôi bằng tình yêu âm thầm;
Vì Chiên Con từ Chúa Cha, rời trời cao đầy hiển vinh, Mang gian ác đau buồn ở Gôgôtha.
của Thập tự giá xưa mãi với thánh giá Chúa
3. Thập tự xa lạ thuở xưa, chìm ngập trong giòng huyết thiêng, Nhưng tôi thấy vẻ đẹp tuyệt đối cao trọng;
Vì tại trên thập giá xưa, Jêsus yên lặng khổ đau, Đem tha thứ nguyên lành đến cho chính tôi.
4. Từ nay trung thành mãi luôn, phục tại chân thập giá xưa, Vui mang hết bao điều nhục nhã khinh bạc;
Ngày tương lai bừng sáng tươi, Jêsus kêu gọi chính tôi, Hân hoan sống trong nguồn ánh sáng vinh quang.
On the hill far away stood an old rugged cross, The emblem of suffering and shame;
And I love that old cross where the dearest and best For a world of lost sinners was slain.
So I'll cherish the old ruged cross, Till my trophies at last I lay down;
I will cling to the old rugged cross, And exchange it some day for a crown.
Oh, that old rugged cross, so despised by the world, Has a wondrous attraction for me;
For the dear Lamb of God left His glory above To bear it to dark Calvary.
To the old rugged cross I will ever be true, Its shame and reproach gladly bear;
Then He'll call me some day to my home far away, Where His glory for ever I'll share.